Posted on

Với những ai thực sự muốn học tiếng Anh, muốn giao tiếp tiếng Anh tốt và lưu loát thì cần phải phát âm hay đánh vần tiếng Anh chuẩn.

Trong bài viết này, Mcbooks sẽ chia sẻ với các bạn các quy tắc đánh vần tiếng Anh đầy đủ và hay nhất, được rất nhiều bạn áp dụng và cải thiện kĩ năng đánh vần tiếng Anh cực tốt.

Cùng tham khảo nhé!

Hướng dẫn đọc các kí hiệu phiên âm quốc tế

Phiên âm một chữ cái là dùng kí hiệu ghi lại cách đọc chữ cái đó. Người nước ngoài khi học tiếng Việt qua sách vở của họ thì họ sử dụng các chữ cái của ngôn ngữ học để biểu thị phiên âm tiếng Việt. Bởi vậy, dù ngôn ngữ linh hoạt đến đâu cũng không thể phiên âm chính xác được tiếng nói của dân tộc khác. Điều quan trọng là chúng ta phải biết cách đọc cơ bản rồi dần dần chuyển sang nghe và đọc nhiều thì mới có thể đọc, nói tương đối chuẩn.

Chúng ta học ngôn ngữ quốc tế tiếng Anh, nhưng tiếng Anh có các nguồn gốc khác nhau và đặc biệt là cách phát âm không hoàn toàn giống nhau. Ví dụ, cách nói tiếng Anh của người Anh khác với cách nói tiếng Anh của người Mỹ, Úc, Ấn… Vì vậy, để có cách đọc thống nhất, người ta đã đưa ra quy ước chung về âm của một số ký hiệu. Toàn bộ các kí hiệu để học tiếng Anh được gọi là “Phiên âm quốc tế – International Phonetic Alphabet [I.P.A]. Phiên âm quốc tế qua thời gian không thay đổi về kí hiệu các phụ âm mà chỉ thay đổi khi có sự kết hợpgiữa nguyên âm và nguyên âm đôi.

Nguyên âm (Vowels)

Nguyên âm là những âm khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở các bộ phận như: răng, lưỡi… môi không va chạm trong quá trình phát âm [thành một âm trọn vẹn), ví dụ: chữ a, i, u, o, e; nguyên âm đôi: eu, ou…

/i:/ Được phát âm như âm “i” trong tiếng Việt Nam nhưng ngân dài

/i/ Được phát âm như âm “i” trong tiếng Việt Nam, âm ngắn

/e/ Được phát âm như âm “a” trong tiếng Việt Nam nhưng hơi như âm “e”

/æ/ Được phát âm như âm “a” trong tiếng Việt Nam nhưng hơi như âm “e”

/a:/ Được phát âm như âm “a” trong tiếng Việt Nam nhưng ngân dài

/♇:/ Được phát âm như âm “o” trong tiếng Việt Nam nhưng hơi như âm “a”

/ↄ:/ Được phát âm như âm “o” trong tiếng Việt Nam nhưng kéo dài

/µ/ Được phát âm như âm “u” trong tiếng Việt Nam, ngắn gọn, không có hơi ra

/u:/ Được phát âm như âm “u” trong tiếng Việt Nam nhưng kéo dài

/₳/ Được phát âm như âm “a” trong tiếng Việt Nam nhưng hơi như âm đắ”

/ə/ Được phát âm như âm “ơ” trong tiếng Việt Nam nhưng kéo dài nhẹ ra

/3:/ Được phát âm như âm “cơ” trong tiếng Việt Nam nhưng kéo dài nhẹ ra, hơi uốn lưỡi

Nguyên âm đôi (Diphthongs)

/ei/ Được phát âm như âm “a” và “i” (đọc liền nhau) trong tiếng Việt Nam

/əµ/ Được phát âm như âm đơ” và “u” (đọc liền nhau trong tiếng Việt Nam

/ai/ Được phát âm như âm “ai” trong tiếng Việt Nam

/aµ/ Được phát âm như âm “ao” trong tiếng Việt Nam

/ↄi/ Được phát âm như âm “oi” trong tiếng Việt Nam

/iə/ Được phát âm như âm “i” và “ơ” (đọc liền nhau) trong tiếng Việt Nam

/µə/ Được phát âm như âm “u” và “ơ” (đọc liền nhau trong tiếng Việt Nam

/eə/ Được phát âm như âm “e” và “ơ” (đọc liền nhau trong tiếng Việt Nam

Phụ âm (Consonants)

Phụ âm là những âm khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc (các bộ phận như: lưỡi và chạm môi, răng, hai môi va chạm…nhau trong quá trình phát âm [không thành một âm trọn vẹn]), ví dụ: t, k, f…

Tất cả các phụ âm đều giữ nguyên hình thức của nó trong cách ghi kí hiệu, trừ phụ âm C được kí hiệu là /k/. Ngoài ra có các kí hiệu đặc biệt sau:

/n/ Được phát âm như âm “ng” trong tiếng Việt Nam

/ð/ Được phát âm như âm “d” và “ơ” (đọc liền nhau) trong tiếng Việt Nam (đầu lưỡi chạm phần chân răng trên và hạ nhẹ xuống)

/Ø/ Được phát âm như âm “th” trong tiếng Việt Nam

/∫/ Được phát âm như âm “s” và “ơ” (đọc liền nhau) trong tiếng Việt Nam (đọc uốn lưỡi, đầu lưỡi hơi đưa lên)

/3/ Được phát âm như âm “gi” và “ơ (đọc liền nhau trong tiếng Việt Nam, nhưng phát âm ở thân lưỡi

/z/ Được phát âm như âm “gi” và “ơ (đọc liền nhau) trong tiếng Việt Nam, nhưng phát âm ở đầu lưỡi

/t∫/ Được phát âm như “ch” trong tiếng Việt Nam (đọc bật hơi)

/d3/ Được phát âm như “gi” và “ơ (đọc liền nhau) trong tiếng Việt Nam (đầu lưỡi ở đốc họng, âm phát ra ở thân lưỡi)

/w/ Được phát âm như âm “gu” và “ơ” (đọc liền nhau trong tiếng Việt Nam).

Thành phần của một từ tiếng Anh

Bảng chữ cái trong tiếng Anh được chia ra làm hai loại: Nguyên âm (Vowels) và Phụ âm (Consonants).

Nguyên âm:

a, e, i, o, u

Các âm còn lại là phụ âm.

Ví dụ: b, d, c, m,v, k, r, s, t, g, h….

Từ đó chúng ta biết, một từ tiếng Anh gồm có 2 thành phần: Nguyên âm và Phụ âm. Tất cả các quy tắc của cuốn sách này là để giải đáp xem 2 thành phần đó sẽ đọc thành gì.

Vì trong tiếng Anh có 5 nguyên âm chính là: a, e i, o và u nhưng khi đọc sẽ có rất nhiều âm khác nhau.

TableWantAnythingWardVitaminHappy
/ˈtābəl//wänt//ˈenēˌThiNG//wôrd//ˈvītəmən//ˈhapē/

Ở bảng trên, cả 6 từ đều có chứa nguyên âm [a] nhưng khi viết phiên âm, đọc hoặc nói, nguyên âm [a] được đọc thành các loại âm khác nhau, như /e, ä, ô, ə/.

Do đó, điều đầu tiên bạn cần ghi nhớ là:

Không đọc tiếng Anh theo mặt chữ, luôn phải đọc và nói tiếng Anh theo hình ảnh phiên âm của từ đó.

Thực trạng phổ biến đối với người học tiếng Anh hiện nay đó là chỉ đọc theo mặtt chữ của tiếng Anh. Lý do lớn nhất là do bảng chữ cái tiếng Việt là gốc Latin, giống tiếng Anh nên thường áp cách đọc mặt chữ tiếng Việt vào. Những từ nào đã nghe nhiều thì phát âm đúng, nghe ít hoặc chưa nghe thì thường phát âm sai mà chúng ta không hề biết là đang nói sai.

>>> Tham khảo các cuốn sách luyện phát âm tiếng Anh hot nhất trên thị trường hiện nay

Quy tắc nhận dạng số âm tiết

Bạn hãy ghi nhớ trong tiếng Anh có 5 nguyên âm: a, e, i, o và u.

Quy tắc số 1: Đếm số nguyên âm để biết số âm tiết của từ.

Một từ có bao nhiêu nguyên âm thì từ đó sẽ có bấy nhiêu âm tiết.

Want

WannaVitaminCurriculum
1    1     21 2   3

1    2 3  4

  • Từ want là từ có 1 âm tiết vì chỉ có một nguyên âm.
  • Từ wanna là từ có 2 âm tiết vì có hai nguyên âm.
  • Từ Vitamin là từ có 3 âm tiết vì có ba nguyên âm.
  • Từ Curriculum là từ có 4 âm tiết vì có 4 nguyên âm.

Quy tắc số 2: Từ có nguyên âm [e] đứng cuối, không coi [e] là một âm tiết của từ.

Gate

SurfaceAmbulance
11   2

1      2  3

Quy tắc số 3:

Những từ có đuôi với cấu tạo là /phụ âm + le/, như noodle, apple, table, article, little, angle thì âm /le/ vẫn tính là một âm tiết của từ. Và trong trường hợp này / le/ luôn được đọc là “al”. Ví dụ từ “able” /’erbal/, “cable” /’kerbal/ là từ có hai âm tiết.

Nếu từ Có chứa âm /y/ đứng giữa hoặc ở cuối từ, âm ly sẽ được coi là một nguyên âm và được tính là một âm tiết của từ. Ví dụ: Gym, bicycle, ability.

Còn trong trường hợp âm /y/ đứng đầu từ sẽ luôn được viết phiên âm thành âm /j/, như yes, yellow, yeah.

Trọng âm

Đây là phần quan trọng nhất của một từ tiếng Anh nhưng phần lớn người học tiếng Anh không quan tâm đến nó.

Bạn thử hình dung đến các từ tiếng Việt sau:

  • ba ba
  • ba bà
  • bà ba

Việc đặt dấu huyền (tiếng Việt) khác nhau ở mỗi từ sẽ tạo ra cách đọc khác nhau dẫn đến nghĩa cũng khác nhau. Người nước ngoài thường kêu tiếng Việt học rất khó vì có nhiều loại dấu.

Với tiếng Anh cũng vậy, đa số người học đọc và nói tiếng Anh không có trọng âm. Việc này dẫn đến 2 hệ quả:

Chúng ta nói, người khác không hiểu gì vì chúng ta đang nói tiếng Anh không có trọng âm (giống như việc chúng ta nói tiếng Việt không có dấu).

Người khác nói, chúng ta không hiểu gì, không nghe được gì vì họ chủ yếu chỉ nói trọng âm trong khi chúng ta luôn muốn phải nghe đủ cả từ, cả câu.

Có 2 điểm cần lưu ý:

Dấu hiệu nhận dạng trọng âm

Dấu trong âm được ký hiệu bởi dấu (‘).

Khi viết phiên âm hoặc nhìn vào phiên âm của một từ, dấu trọng âm (‘) giúp việc đọc tiếng Anh chính xác, đúng ngữ điệu của từ.

Do đó, việc đầu tiên và quan trọng nhất để nói được tiếng Anh là phải biết vị trí nhấn trọng âm của từ đó.

Khi đã xác định được trọng âm rơivào nguyên âm nào thì sẽ đặt dấu (‘) vào âm đó, nếu đó có phụ âm đứng trước thì đặt dấu trọng âm (‘) trước phụ âm, còn không thị đặt dấu trọng âm ngay trước nguyên âm.

Cách đọc âm được nhấn trọng âm

Những âm có dấu (‘) đứng trước nó là âm được nhấn trọng âm. Khi đọc các âm này cần đảm bảo đủ 3 yếu tố: Âm được nhấn trọng âm phải đọc với âm lượng cao hơn, dài hơn, to hơn các âm không được nhấn trong âm. Điều này sẽ giúp việc đọc một từ tiếng Anh có nhịp điệu giống như âm nhạc, có âm cao, âm thấp.

>>> Tham khảo thêm hàng chục cuốn sách học phát âm tiếng Anh cực chất khác của Mcbooks

Quy trình các bước viết và nhận dạng phiên âm

Thông thường, đa số người học tiếng Anh khi định đọc, nói một từ tiếng Anh sẽ đọc từ đầu đến cuối và thường đọc theo một chữ. Tuy nhiên, nếu áp dụng kiểu như vậy, gần như tất cả các từ tiếng Anh sẽ bị đọc sai.

Đó là lý do có các bước chi tiết dưới đây để làm cơ sở nhận dạng, viết phiên âm và nổi tiếng Anh theo một quy chuẩn. Nó giống như việc học tiếng Việt luôn ghép các nguyên âm để đánh vần, rồi ghép vần thành một từ hoàn chỉnh.

Việc Sửa lỗi nói sai tiếng Anh của hàng chục năm vừa qua là cả một quá trình đòi hỏi sự kiên trì và có kỷ luật. Do đó, khi nói tiếng Anh hoặc viết phiên âm tiếng Anh nên làm theo các bước đã có.

Bước 1: Luôn xác định trọng âm của từ Vựng trước khi nói hoặc viết phiên âm. Khi tập viết phiên âm, nên viết song song với chữ ở dòng trên để dễ nhận dạng từng âm.

Ví dụ: Cần viết phiên âm của từ accept

Nếu tập viết phiên âm năm ở dưới một từ. Cách này sẽ dễ nhận dạng từng thành phần của từ, tránh bị lỗi và dễ tham chiếu từng âm của từ đó.

Ghi nhớ luôn đặt dấu (‘) đầu tiên.

Accept

‘s

Không nên viết phiên âm bên cạnh chữ viết như bên dưới

Accept / ək’sept/

Bước 2: Xác định xem các phụ âm có biến đổi thành âm khác hay không. Danh sách các phụ âm trong tiếng Anh bao gồm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, o, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z, ch, th, sh, ph, wh, tr. Các quy tắc để nhận biết khi nào phụ âm thay đổi, khi nào giữ nguyên sẽ được trình bày ở các bài học sau.

Bước 3: Xem nguyên âm được nhấn trọng âm sẽ đọc thành âm gì (Dựa vào các quy tắc sẽ được trình bày ở các bài học sau).

Ví dụ minh họa áp dụng các bước trên vào viết và đọc một từ tiếng Anh.

Bây giờ bạn hãy thật chậm rãi áp dụng các bước ở trên vào viết phiên âm của từ Canadian.

Bước 1: Xác định trọng âm. Với từ có chứa âm [ia], trọng âm đứng ngay trước [ia].

Từ trên xác định được trọng âm vào nguyên âm [a].

Kết quả của bước 1: ‘n

Bước 2: Nguyên âm [a] đọc thành /ei/ (Quy tắc ở bài sau).

Kết quả của bước 2: ‘nei

Bước 3:  Xem âm [ia] đọc thành âm gì? Quy tắc ở bài sau bạn sẽ biết [ia] đọc thành /iə/

Kết quả của bước 3: ‘neidiən

Bước 4: Xem phụ âm [c] đọc thành âm gì? Ở từ này quy tắc sẽ cho chúng ta biết phụ âm [c] thành /k/

Kết quả của bƯỚC 4: k… ‘neidiən

Bước 5: Xem nguyên âm [a] không nhấn trọng âm sẽ đọc thành âm /ə/ (Quy tắc trình bày ở bài học sau).

Kết quả cuối cùng: /kə’neidiən/

(Viết xong và đọc lên, bạn sẽ thấy rất khác với cách đọc mà phần lớn người học tiếng Anh đang đọc là /kænædiən/).

Trên đây là một số kiến thức và quy tắc đánh vần tiếng Anh được thầy Nguyễn Ngọc Nam chia sẻ trong cuốn sách Học đánh vần tiếng Anh nổi tiếng của thầy. Nếu bạn muốn biết quy tắc đánh vần tiếng Anh đầy đủ và hay nhất, hãy tìm đọc cuốn sách này nhé!

Link tham khảo sách: https://mcbooks.vn/san-pham/hoc-danh-van-tieng-anh/

Mcbooks.vn

 

 

 

001-messenger