Posted on

Các bạn biết không? Một trong những phần gây khó khăn nhất đối với hầu hết người học tiếng Anh là phát âm. Phát âm như thế nào cho chuẩn và đúng, thậm chí như một người bản xứ là điều không hề dễ dàng.

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng đi sâu vào cách phát âm hai nguyên âm A và E trong tiếng Anh nhé!

Bài học có hai phần, nửa đầu sẽ tìm hiểu về cách phát âm nguyên âm A và các trường hợp của nó. Phần hai tập trung vào nguyên âm E!

CÁCH PHÁT ÂM NGUYÊN ÂM A

Nguyên âm A có hai cách phát âm là /ei/, cách viết phiên âm là chữ e và i – |ei/ và /ӕ/, phiên âm là nửa chữ a và nửa chữ e – /ӕ/.

Khi phát âm /ei/, mặt lưỡi nâng lên, hàm cũng nâng theo, miệng mở rộng vừa.

Sau khi đã hình dung ra hình ảnh, hãy cùng luyện tập theo mình nhé: /ei/- lei/-/eil.

Giờ thì hãy áp dụng đọc một số từ sau:

  • bait (mồi nhử)
  • date (ngày)
  • pain (nỗi đau)
  • rain (mưa)
  • jail (nhà tù)

Tiếp theo, với trường hợp tương đối khó còn lại của nguyên âm A, /ӕ/. Có thể âm này sẽ khiến bạn lúng túng khi phát âm. Khi phát âm /ae/, chúng ta cần tì đầu lưỡi vào răng. Âm được phát ra từ trong cổ họng, khi đọc lưỡi hơi bè ra một chút. Cũng chính vì thế mà âm này thường được gọi là âm A bẹt: /ӕ/ /ӕ/ /ӕ/.

Hãy cùng áp dụng vào một số từ sau:

  • bad (xấu xa)
  • had (đã có)
  • fat (béo, mập)
  • mad (tức giận, nổi điên lên)
  • cat (con mèo)

Các bạn hãy quay lại đoạn băng ở đầu bài học (trong app Mcbooks) để nghe thử xem cách phát âm khác nhau của nguyên âm A nhé!

CÁCH PHÁT ÂM NGUYÊN ÂM E

Đã khi nào bạn bắt gặp một người khách nước ngoài đang loay hoay với chiếc xe đạp bị hỏng và nhờ đến sự giúp đỡ của một ai đó:

  • Could you help me with this pedal? – Anh có thể giữ giúp cái bàn đạp này không?

Pedal (P-E-D-A-L) – nghĩa là cái bàn đạp nhưng người đó lại hiểu là họ đang nhờ giữ mái chèo paddle (P-A-D-D-L-E) và lấy làm ngạc nhiên chưa?

Đó chỉ là một trong rất nhiều hiểu lầm thú vị gây ra bởi chưa phân biệt rõ cách đọc chính xác của các từ đấy!

Trong trường hợp này, sự hiểu nhầm là các cách đọc của nguyên âm E và âm A bẹt mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây:

/e/ là một nguyên âm ngắn, khi phát âm ta hạ mặt sau của lưỡi đồng thời hàm dưới cũng hạ xuống một chút. /e/ – /el – /e/.

Thử cùng áp dụng vào một số từ sau:

  • when (bao giờ)
  • then (sau đó, tiếp theo)
  • set (đặt, để, v,v.)
  • get (lấy, có, V.v.)
  • tell (nói, bảo)

Đặc biệt, âm /e/ rất hay bị nhầm lẫn với âm /ӕ/ của nguyên âm A như trong tình huống trên. Các bạn hãy xem xét thêm các ví dụ dưới đây:

  • Từ bet (cá cược) và bat (gậy bóng chày).
  • Từ head (cái đầu) và had (có) – dạng quá khứ của từ have.
  • Từ net (cái lưới) và gnat (con muỗi nhỏ).

Ở các ví dụ vừa rồi, từ được đọc trước là các từ có bao gồm nguyên âm /e/ và sau đó là nguyên âm /ӕ/ hay A bẹt.

Trường hợp ngoại lệ:

Nếu E theo sau bởi R thì không đọc là nguyên âm /e/, thay vào đó là /3:r/ như trong từ her (H-E-R), term (T-E-R-M) có một âm tiết tận cùng bằng một phụ âm.

Hoặc từ interpret /in’t3:rprit/ là từ đa âm tiết có chữ e được nhấn mạnh.

Chắc giờ bạn sẽ không nhầm lẫn như trong tình huống vừa rồi mình đưa ra chứ? Bạn đã có thể nghe và phân biệt được hai từ PEDAL (bàn đạp) và PADDLE (mái chèo) rồi đúng không nào?

Kiến thức về phát âm tiếng Anh trên có trong cuốn sách Vừa lười vừa bận vẫn giỏi tiếng Anh và nhiều cuốn sách luyện phát âm tiếng Anh khác của Mcbooks.

Nếu các bạn cần một cuốn sách để cải thiện khả năng phát âm và giao tiếp tiếng Anh của mình, hãy liên hệ với Mcbooks để được tư vấn thật kĩ nhé!

Xin cảm ơn các bạn!

Mcbooks.vn

Hotline

001-messenger