0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật 07.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Chia cách động từ. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe, nêu ra đề nghị làm một việc gì đó cho người nghe hay biểu thị một hành động đang diễn ra…

Hãy cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 qua bài viết dưới đây nhé!

Tham khảo thêm: Từ vựng tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

1. Chia cách động từ

Động từ trong tiếng Nhật có đuôi thay đổi. Người ta gọi đây là chia cách động từ. Chúng ta có thể tạo ra nhiều câu với ý nghĩa khác nhau bằng cách đặt đằng sau dạng chia cách của động từ những đuôi khác nhau. Căn cứ vào cách chia động từ được phân ra làm ba nhóm.

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Chia cách động từ
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Chia cách động từ

2. Các nhóm động từ

1) Động từ nhóm I

Động từ thuộc nhóm này có âm cuối của thể ます là âm thuộc dãy い (xem thêm phần [かなど拍], trang 2 của Quyển chính).

ます viết

ます uống

2) Động từ nhóm II

Hầu hết động từ thuộc nhóm này có âm cuối của thể ます là âm thuộc dãy え, nhưng cũng có một số là thuộc dãy い.

ますăn

ます cho xem

ます xem

3) Động từ nhóm III

Các động từ của nhóm này là [します], [danh từ mang tính hành động + します, và [きます」.

3. Thể て của động từ

Cách chia động từ ở thể mà có âm cuối là [て] hoặc [で] được gọi là thể て. Cách lập ra thể て theo nhóm của động từ như sau. (xem thêm phần 練習, Bài 14, trang 116 của Quyển chính).

  • 1) Nhóm I: Tùy vào âm cuối của thể ます mà thể て sẽ như ở phần 練習. Chú ý có một ngoại lệ là đối với động từ [いきます] thì thể て là [いつて].
  • 2) Nhóm II: Thêm [て] vào sau thể ます.
  • 3) Nhóm III: Thêm [て] vào sau thể ます.

4. Động từ thể て ください hãy ~

Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe. Khi nói với người trên thì không dùng mẫu câu này với ý nghĩa sai khiến. Dưới đây là những ví dụ về mẫu câu này với ý nghĩa nhờ vả, sai khiến và khuyên nhủ.

1. すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。 Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.

2. ここに住所と名前を書いてください。Anh/Chị viết địa chỉ và tên vào đây.

3. ぜひ遊びに来てください。Anh/Chị đến chơi nhé. (Bài 25)

Như đã thấy ở Ví dụ (1) khi dùng mẫu câu này với ý nghĩa nhờ vả thì thường thêm [すみませんが] vào trước phần [~ て  ください]. Khi thêm như thế thì câu sẽ mang sắc thái lịch sự hơn, và thích hợp khi dùng để nhờ vả ai đó điều gì.

5. Động từ thể て  います đang ~

Mẫu câu này biểu thị một hành động đang diễn ra.

4. ミラーさんは今電話をかけています。Bây giờ anh Miller đang gọi điện thoại.

5. 今雨が降っていますか。Bây giờ trời có mưa không?

はい、降っています。Có, trời đang mưa.

いいえ、降っていません。Không, trời không mưa.

6. Động từ thể ます ましょうか ~ nhé

Mẫu câu này dùng khi người nói muốn nêu ra đề nghị làm một việc gì đó cho người nghe.

6. A: あしたも来ましょうか。A : Ngày mai tôi đến nhé.

   B: ええ、10時に来てください。 B: Vâng, ngày mai anh/chị đến vào lúc 10 giờ.

7. A: 傘を貸しましょうか。A : Tôi cho anh/chị mượn ô nhé.

B: すみません。 お願いします。B : Cám ơn anh. Nhờ anh.

8. A: 荷物を持ちましょうか。A : Tôi mang hành lý giúp anh/chị nhé.

B: いいえ、けっこうです。B : Không, tôi mang được ạ.

Ở ví dụ (6) thì B nhờ hay sai khiến A khi A đề nghị làm một việc cho B. Ở ví dụ (7) thì B tiếp nhận đề nghị của A với thái độ cám ơn. Còn ở ví dụ (8) thì B từ chối đề nghị của A.

7. Câu 1 が, Câu 2

9. 失礼ですが、 お名前は? Xin lỗi, tên anh là gì ạ? (Bài 1)

10. すみませんが、塩を取ってください。Xin lỗi, làm ơn lấy giúp tôi muối.

Ở Bài 8 chúng ta đã học về trợ từ nối tiếp [が]. Nhưng như ở ví dụ này khi dùng trong [しつれいですが」 hoặc 「すみませんが」 để mở đầu một câu nói thì 「が」 không còn ý nghĩa ban đầu của nó nữa mà chỉ mang ý nghĩa nối tiếp mà thôi.

8. Danh từ が Động từ

Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng [が] trước chủ thể đó.

11. 雨が降っています。Trời đang mưa.

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

1. Chọn từ và chia thể thích hợp

閉めます         貸します         待ちます          来ます           急ぎます

例: すみませんが、 ボールペンを (貸して) ください。

1) 時間がありませんから、(_____)ください。

2) 今忙しいですから、 またあとで (______) ください。

3)荷物が多いですね。 1つ (_______) ましょう。

すみません、お願いします。

4) IMCにこのレポートを (_______) ましょうか

ええ、すぐください。

2. Đọc đoạn văn sau và chọn Đúng – Sai cho câu bên dưới

メール

マリアさん

お元気ですか。毎日暑いですね。わたしと 太郎は今両親の。うちにいます。 両親のうちは 海の近くにあります。

太郎は毎日泳ぎに行きます。時々釣りもします。ここの魚はおいしいです。週末に夫も来ます。

マリアさんもジョゼさん、テレーザちゃんと いっしょに遊びに来てください。駅まで車で迎えに行きます。

いつ来ますか。メールを ください。 待っています。山田友子。

  1. 山田友子  B. 山田太郎             C.山田一郎           D. マリア・サントス

例: このメールを書きました。 ( A )

1)このメールをもらいました。 (________)

2) 毎日 泳ぎます。 (_________)

3)週末に知子さんの両親のうちへ来ます。(_________)

4) マリアさんとジョゼさんとテレーザちゃんを駅まで迎えに行きます。(_________)

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe, nêu ra đề nghị làm một việc gì đó cho người nghe hay biểu thị một hành động đang diễn ra…

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2026 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Học tiếng Nhật 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Trợ Từ Trong Tiếng Nhật
Blog 15.04.2025

Trợ Từ Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Người Mới Học

Trợ từ trong tiếng Nhật là một trong những thành phần ngữ pháp quan trọng, giúp liên kết các từ và cụm từ để tạo nên câu văn mạch lạc, tự nhiên. Nếu bạn đang bắt đầu hành trình học tiếng Nhật hoặc muốn củng cố kiến thức, việc nắm vững trợ từ sẽ là [...]
Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc
Học tiếng Nhật 26.01.2024

Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana và Kanji chính là 3 yếu tố cấu thành nên chữ viết tiếng Nhật. Mỗi bảng chữ cái ở trên sẽ có cách đọc, cách sử dụng và ứng dụng khác nhau trong ngôn ngữ Nhật Bản. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Cách tính điểm JLPT N4 sẽ dựa vào số lượng câu hỏi và số điểm trong mỗi phần thi
Học tiếng Nhật 22.01.2024

Cách tính điểm JLPT N4 – Bao nhiêu điểm thì đỗ N4

Cách tính điểm JLPT N4 như thế nào và bao nhiêu điểm thì đỗ N4? Đây chắc hẳn là câu hỏi được tất cả các bạn đã, đang và sẽ tham gia kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật JLPT quan tâm. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn cách [...]
N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?
Học tiếng Nhật 22.01.2024

N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?

Cấp độ N3 được coi là một bước đệm quan trọng trên hành trình học tiếng Nhật, giúp người học chuyển từ trình độ cơ bản sang trình độ cao cấp hơn. Đối với những người muốn làm việc hoặc học tập tại Nhật Bản, N3 thường được coi là mức độ tối thiểu để [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.