Posted on

Khi quan tâm đến tính cách của một người khác, chúng ta thường đặt những câu hỏi như thế nào? Và nếu bản thân chúng ta khi được hỏi những câu như vậy thì sẽ trả lời ra sao? Dưới đây là một số mẫu câu xoay quanh chủ đề tính cách. Chúng ta cùng tìm hiểu xem nhé!

I. Cấu trúc câu thông dụng về chủ đề tính cách trong tiếng Anh

  1. Tính cách của bạn như thế nào?

Which character are you?

I am + tính cách.

Ví dụ:

  • Which character are you?
  • Tính cách của bạn như thế nào?
  • I am quite talkative.
  • Mình khá là hoạt ngôn.
Một số từ vựng thông dụng về chủ đề tính cách trong tiếng Anh

2. Đưa ra lý do chứng minh tính cách của bạn

Why do you think you are + tính cách?

Đưa ra lý do chứng minh tính cách của bạn.

Ví dụ:

  • Why do you think you are talkative?
  • Tại sao bạn nghĩ bạn nói nhiều
  • Because I can talk about everything.
  • Vì tớ có thể nói về mọi thứ.

3. Làm thế nào để rèn luyện tính cách đó?

How to be + tính cách?

You should + hành động để rèn tính cách đó.

Ví dụ:

  • How to be confident?
  • Làm thế nào để tự tin?
  • You should believe that you can do everything.
  • Bạn hãy tin rằng bạn có thể làm bất cứ điều gì.
Một số mẫu câu thông dụng về chủ đề tính cách trong tiếng Anh

4. Tính cách nào là điểm mạnh của bạn?

Which character is your strength?

I am + tính cách.

Ví dụ:

  • Which character is your strength?
  • Tính cách nào là điểm mạnh của bạn?
  • I am a hardworking person. I can work overtime every day.
  • Tớ là người chăm chỉ, Tớ có thể làm việc tăng ca mỗi ngày.

5. Tính cách nào là điểm yếu của bạn?

Which character is your weakness?

I am + tính cách,

Ví dụ:

  • Which character is your weakness?
  • Tính cách nào là điểm yếu của bạn?
  • I am a little coward.
  • Tớ hơi nhút nhát.

6. Làm thế nào để cải thiện điểm yếu của mình?

How do you improve your weekness?

I should + cách để cải thiện điểm yếu.

  • How do you improve your weekness?
  • Bạn cải thiện điểm yếu của mình như thế nào?
  • I should meet and talk to many friends.
  • Tớ nên gặp và nói chuyện với nhiều bạn hơn.

II. Một số mẫu câu thông dụng về chủ đề tính cách trong tiếng Anh

  1. Có thể thêm từ chỉ mức độ khi nói về tính cách

quite/ a bit: khá

Ví dụ:

  • He is a bit shy.
  • Anh ấy hơi ngại ngùng.
Có rất nhiều từ vựng và mẫu câu hay về chủ đề tính cách trong tiếng Anh

extremely: cực

Ví dụ:

  • She is extremely humorous.
  • Cô ấy cực kì vui tính.

totally:hoàn toàn

Ví dụ:

  • She is totally selfish.
  • Cô ấy hoàn toàn ích kỷ.

really: thật sự

Ví dụ:

  • He is really a hardworking boy.
  • Anh ta thật sự chăm chỉ.

2. Để mô tả tính cách với tính từ, có thể dùng cấu trúc:

Iam + tính cách,

Ví dụ:

  • I am lazy
  • Tôi lười.

She is/ He is + tính cách,

Ví dụ:

  • She is very kind.
  • Cô ấy rất tốt bụng.

Hoặc cấu trúc:

a/ an + tính cách + từ chỉ người

Ví dụ:

  • She is a polite person.
  • Cô ấy là một người lịch sự.

3. Khi bạn muốn chia sẻ một vài cách để có được các tính cách mới, bạn có thể tham khảo những cụm từ dưới đây:

share your feelings: chia sẻ về cảm xúc của bạn

Ví dụ:

  • You should share your feelings more.
  • Bạn nên chia sẻ về cảm xúc của nhiều hơn.

be kind to everyone: đối xử tốt với mọi người

Ví dụ:

  • She should be kind to everyone.
  • Cô ấy nên đối xử tốt với mọi người.

try something new: thử những điều mới

Ví dụ:

  • You should try something new more often.
  • Bạn nên thử những điều mới thường xuyên hơn.

stop comparing: ngừng so sánh

Ví dụ:

  • Please stop comparing yourself to others.
  • Hãy ngừng so sánh bản thân bạn với người khác.

tell funny jokes: kể các câu chuyện cười

Ví dụ:

  • Telling funny jokes can help you to be humorous.
  • Kể những câu chuyện cười có thể giúp bạn trở nên hài hước,

4. Khi nói về tính cách mình muốn có:

I want to be + tính cách,

Tôi muốn trở nên …

Ví dụ:

  • I want to be humorous.
  • Tôi muốn trở nên hài hước.
  • I want to be talkative.
  • Tôi muốn trở nên hoạt ngôn.

5. Để hỏi cụ thể hơn về tính cách của người khác, bạn có thể sử dụng cấu trúc sau:

Why do you think you are + tính cách

Ví dụ:

  • Why do you think you are a coward?
  • Sao bạn lại nghĩ là bạn nhút nhát?

Because + lí do

Ví dụ:

  • Because I am afraid of everything.
  • Bởi vì tôi sợ mọi thứ.

III. Đoạn văn mẫu về chủ đề tính cách trong tiếng Anh

I am a hardworking doctor. I can work 30 days a month. I am quite humorous and I always try to make my patients feel comfortable before asking them about their illness. I try to tell a joke a day and now I can do it more easily and naturally. My patients usually smile when they see me and ask me how to be more humorous. They said that they felt better because of my jokes. I told them: “One joke a day, then you will feel better.”

Tôi là một bác sĩ rất chăm chỉ. Tôi có thể làm việc 30 ngày một tháng. Tôi khá hài hước và tôi luôn cố gắng làm cho những bệnh nhân của tôi cảm thấy thoải mái trước khi tôi hỏi về bệnh của họ. Tôi cố gắng kể một câu chuyện đùa mỗi ngày và bây giờ tôi có thể làm việc này một cách dễ dàng và tự nhiên hơn. Bệnh nhân của tôi thường cười khi nhìn thấy tôi và hỏi tôi làm thế nào để trở nên hài hước hơn. Họ nói rằng họ cảm thấy khỏe hơn vì những câu chuyện đùa đó. Tôi nói với họ rằng: “Một câu chuyện đùa mỗi ngày, và bạn sẽ cảm thấy tốt hơn”.

Chủ đề tính cách trong Tiếng Anh – Character là một trong những chủ đề trong cuốn Crushing English của Mcbooks. Các bạn quan tâm vui lòng click vào đây để xem chi tiết sách và giá.

Những thông tin về sách và kiến thức tiếng Anh cũng được Mcbooks được cập nhật hàng ngày trên fanpage Mcbooks. Like page để cập nhật kiến thức tiếng Anh miễn phí nữa nha!

Mcbooks.vn

001-messenger