Posted on

Đối với mỗi sự việc xảy ra, để có thể mô tả và diễn giải nó bằng văn viết trong tiếng Anh thì phải dùng tới Thì. Trong tiếng Anh có tất cả 12 Thì (Tense) với cấu trúc và cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.

Bài viết này sẽ đề cập đến tất tần tật kiến thức về các thì trong tiếng Anh. Các bạn hãy lưu lại để học tập nhé!

I. Thì trong tiếng Anh là gì?

Thì dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra vào thời gian nào, từ đó chỉ ra thông tin đang được đề cập xảy ra hay dự kiến xảy ra, đã xảy ra vào thời điểm nào.

  1. Các thì trong tiếng Anh

a. Thì hiện tại đơn (The present simple tense)

+ Cấu trúc

Động từ TO BE (am, is, are):

  • I                         am….
  • (+) She/he/it   + is….
  • You/we/they      are….

 

  • I                      am
  • (-) She/he/it + is    + not….
  • You/we/they   are

 

  • Am       I
  • (?) Is + she/he/it….?
  • Are       you/we/they….?
Câu khẳng định trong thì hiện tại đơn
Câu khẳng định trong thì hiện tại đơn

Động từ thường (V):

  • (+) I/you/ we/ they + V
  • She/he/it                + V(s/es)

 

  • (-) I/you/ we/ they + do not + V
  • She/he/it               + doesn’t + V

 

  • (?) Do + I/you/ we/ they       + V?
  • Does   + she/he/it                + V?

+ Cách dùng

– Diễn tả thói quen hằng ngày.

  • They travel to the office by car every day. – (Hàng ngày họ đến công ty bằng ô tô)
  • She does morning exercise regularly. – (Cô ấy thường xuyên tập thể dục buổi sáng)

– Sự việc hay sự thật hiển nhiên.

  • The sun rises in the east. – (Mặt trời mọc ở hướng đông.)
  • The Thames flows through London. – (Sông Thames chảy qua Luân Đôn.)

– Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.

  • The plane takes off at 5.00 tomorrow morning. – (Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)
  • Does the class begin on 10th or 11th this month? – (Lớp học sẽ bắt đầu vào ngày mùng 10 hay ngày 11 tháng này vậy?)

– Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói: (Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài nhưng chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn).

  • I think you are right. – (Tôi nghĩ anh đúng.)
  • She doesn’t want you to do it. – (Cô ấy không muốn anh làm điều đó.)

+ Các trạng từ chỉ thời gian đi kèm thì hiện tại đơn

  • every day/ week/ month: hàng ngày/ tuần/ tháng…
  • always: luôn luôn
  • often: thường xuyên
  • normally: thường
  • usually: thường xuyên
  • sometimes: thỉnh thoảng
  • seldom: hiếm khi, ít khi
  • never: không bao giờ
  • then: sau đó
  • first: trước tiên

LƯU Ý

– Những động từ tận cùng là: o, s, z, ch, x, sh, ta thêm “es”.

Ví dụ: dress – dresses; go-goes…

– Những động từ tận cùng là: phụ âm +y, chuyển y thành + es.

Ví dụ: study – studies; supply – supplies…..

Động từ “have”: – l/you/ we/ they + have

– she/he/it + has

+ Cách phát âm đuôi s/ es:

Có ba cách phát âm đuôi s/es:

– Phát âm là /s/ khi tận cùng bằng -p, k, – t, – f.

Ví dụ: stops /stɒps/; works /w3:ks/

– Phát âm là /iz/ khi tận cùng bằng -s, -ss, – ch, sh, -x, -z (hoặc-ze), – o, – ge, – ce.

Ví dụ: misses/misiz/; watches /wɒt∫iz/

– Những từ còn lại phát âm là /z/.

study – studies; supply – supplies…

b. Thì hiện tại tiếp diễn (The present progressive tense)

+ Cấu trúc:

  • I                       am
  • (+) She/he/it + is + V_ing
  • You/ we/ they  are

 

  • I                      am
  • (-) She/he/it + is +not+V_ing
  • You/ we/ they  are

 

  • Am           I
  • (?) Is     + she/he/it + V_ing?
  • Are          you/ we/ they
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn

+ Cách sử dụng:

– Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói trong hiện tại.

  • She is talking to her teacher about that plan. – (Cô ấy đang nói chuyện với giáo viên về kế hoạch đó.)
  • They are not going for a walk because it is raining heavily now. – (Họ không đi bộ vì bây giờ trời đang mưa rất to.)

– Thì hiện tại tiếp diễn đề cập đến những thói quen xấu gây khó chịu cho người khác, thường đi cùng trạng từ “always” hoặc “constantly.

  • He is always leaving his dirty socks on the floor. – (Cậu ấy luôn vứt tất bẩn trên sàn nhà.)
  • John is constantly coming to class late. – (John liên tục đến lớp muộn.)

– Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những tình huống đang thay đổi, thường đi cùng động từ “get” và “become”.

  • Her son is getting better. – (Con trai của cô ấy đang khỏe dần lên.)
  • The band is becoming famous. – (Ban nhạc đó đang trở nên nổi tiếng.)

– Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một kế hoạch chắc chắn xảy ra trong tương lai (thường đi cùng trạng từ chỉ thời gian trong tương lai).

  • I am studying Japanese next summer. – (Tôi sẽ đi học tiếng Nhật vào kì nghỉ hè sắp tới.)

– Các trạng từ chỉ thời gian thường đi cùng thì hiện tại tiếp diễn

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment / at this time: vào lúc này
  • today: hôm nay
  • Be quiet! Hãy yên lặng!
  • Listen! Nghe này!
  • Look! Nhìn kìa

+ Quy tắc thêm đuôi” -ing” sau động từ:

– Đa số các động từ thêm đuôi “-ing” vào sau:

Ví dụ: say-saying; walk-walking

– Những động từ kết thúc bằng “phụ âm + e”, chúng ta bỏ°e và thêm đuôi “-ing”.

Ví dụ: take-taking; drive – driving

– Những động từ kết thúc bằng “ie” chúng ta chuyển “ie” thành “y” và thêm đuôi “-ing”.

Ví dụ: lie-lying; die – dying

– Những động từ có một âm tiết có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm và những động từ có hai âm tiết, trong âm rơi vào âm tiết thứ hai thì chúng ta nhân đôi phụ âm cuối và thêm đuôi “-ing”.

Ví dụ: get-getting; begin – beginning

– Những động từ tận cùng là “c” chúng ta phải thêm “k” trước rồi thêm đuôi “-ing”

Ví dụ: picnic – picnicking; traffic – trafficking

+ Những động từ không dùng trong thì hiện tại tiếp diễn

– Những động từ chỉ sự tri giác:

  • hear (nghe)
  • see (nhìn)
  • seem (dường như
  • smell (ngửi)
  • sound (nghe có vẻ)

– Những động từ chỉ về tinh thần và những trạng thái cảm xúc:

  • like (thích)
  • believe (tin)
  • love (yêu, thích)
  • hate (ghét)
  • wish (mong ước)
  • want (muốn)
  • know (biết)
  • understand (hiểu)
  • remember (nhớ)
  • imagine (tưởng tượng)
  • be (thì, là, ở)
  • belong (thuộc về)
  • have (có)
  • consist (bao gồm)
  • depend (phụ thuộc)
  • need (cần)
  • owe (nợ)
  • own (của chính mình)
  • possess (sở hữu)

c. Thì hiện tại hoàn thành

+ Cấu trúc:

  • (+) S              +have/has + P.P
  • (-) S               + haven’t/hasn’t + P.P
  • (?) Have/Has + S + P.P?
Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành

+ Cách sử dụng:

– Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.

  • He has just washed his car, so it looks very clean now. – (Anh ấy vừa mới rửa xe nên bây giờ trông nó rất sạch sẽ.)

– Dùng để diễn tả sự việc vừa mới xảy ra nhưng không đề cập đến thời gian, thường dùng các từ như “just”, “already” hay “yet”.

  • She hasn’t arrived yet. – (Cô ấy vẫn chưa đến.)
  • I’ve just done it. – (Tôi vừa làm việc đó.)

– Diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng ‘since’ và ‘for’ để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.

  • She has been a teacher for more than ten years. – (Cô ấy là giáo viên đã hơn 10 năm)
  • We haven’t seen Jam since last Friday. – (Chúng tôi đã không gặp Jam từ thứ Sáu tuần trước.)

– Dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm, thường đi kèm với “ever/ never”.

  • Have you ever been to Argentina? – (Anh đã từng đến Argentina chưa?)
  • I have never seen that movie before. – (Trước đây tôi chưa từng xem bộ phim đó.)

+ Cách thành lập quá khứ phân từ (P.P = past participle):

Động từ có quy tắc + ed.

Ví dụ: work – worked; play – played

Động từ bất quy tắc: xem trong cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc:

Ví dụ: do – done; come – come

e. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The present pefect progressive tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S              + have/has + been + V_ing
  • (?) Have/Has + S + been + V_ing?
Câu nghi vấn hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Câu nghi vấn hiện tại hoàn thành tiếp diễn

+ Cách sử dụng:

– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại. Thường dùng với “since” và “for”.

  • It has been raining all day. (Trời đã mua cả ngày rồi.)
  • I have been waiting for her since 2 o’clock. (Tôi đã chờ cô ấy từ 2 giờ.)

– Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc nhưng kết quả còn liên quan đến hiện tại. (nhấn mạnh về quá trình xảy ra hành động).

  • She has been working hard all day. She is very tired now. – (cô ấy đã làm việc vất vả cả ngày rồi. Bây giờ cô ấy rất mệt.)

– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường đi với các trạng từ chỉ thời gian

  • all day cả ngày
  • all her/ his lifetime: cả đời cô ấy/ anh ấy
  • all day long: cả ngày dài
  • all the morning/ afternoon: cả buổi sáng/ trưa

LƯU Ý:

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh về kết quả của hành động.

He has written many stories.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh về quá trình diễn ra hành động.

He has been writing this story for 6 months.

f. Thì quá khứ đơn (The past simple tense)

+ Cấu trúc:

Động từ TO BE:

  • (+) I/ she/he/it     +   was….
  •      You/ we/ they      were….

 

  • (-) I/ she/he/it + was   + not….
  • You/ we/ they + were + not….

 

  • (?) Was + I/she/he/it….?
  • Were       you/ we/ they….?

Động từ thường:

  • (+) S    + V-ed/ past tense
  • (-) S     + did not + V
  • (?) Did + 1/ you/we/they + V?
Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn

+ Cách dùng:

– Thì quá khứ đơn thường được dùng để diễn tả các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

  • Last Sunday, I got up at 8 a.m and I had breakfast at 8:30. Then I visited my
  • He went to New York last year. – (Năm ngoái anh ấy đã đến New York.)

– Diễn tả thói quen trong quá khứ.

  • She worked for my company two years ago. – (Hai năm trước cô ấy làm việc cho công ty của tôi.)

– Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

  • Last Sunday, I got up at 8 a.m and I had breakfast at 8:30. Then I visited my grandmother. – (Chủ nhật tuần trước, tôi thức dậy vào lúc 8 giờ sáng và ăn sáng vào lúc 8:30. Sau đó tôi đến thăm bà tôi.)

+ Những trạng từ chỉ thời gian thường đi kèm thì quá khứ đơn:

  • yesterday: ngày hôm qua
  • last night: tối qua
  • last week: tuần trước
  • last month: tháng trước
  • last year: năm ngoái
  • ago: trước
  • two days ago: hai ngày trước
  • in + thời gian trong quá khứ: trong … (in 1990; in 2000)

+ Cách thành lập động từ trong quá khứ:

Động từ trong quá khứ được chia làm hai dạng: động từ có quy tắc và không có quy tắc.

Động từ có quy tắc (regular verb): được thành lập bằng cách thêm đuôi “–ed” vào sau động từ nguyên thể:

  • Ví dụ: work-worked; travel – traveled; water – watered

– Những động từ kết thúc bằng “phụ âm + e”, chúng ta chỉ cần thêm “d”.

  • Ví dụ: phone – phoned ; translate – translated

– Những động từ kết thúc bằng “phụ âm + y”, chúng ta chuyển “y” thành “i” và thêm “ed”.

  • Ví dụ: study – studied

– Những động từ kết thúc bằng “nguyên âm + y”, giữ nguyên “y” và thêm “ed”:

  • Ví dụ: play – played; stay – stayed

– Những động từ có một âm tiết, trong đó có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm hoặc những động từ có hai âm tiết mà trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai thì chúng ta nhân đôi phụ âm cuối và thêm “ed”

Ví dụ:

  • stop-stopped
  • control/kən’trəʊl/-controlled

Động từ bất quy tắc (Irregular verb): Học thuộc cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

  • Ví dụ: See-saw; go – went; buy-bought

+ Cách phát âm đuôi “ed”:

– Đuôi “ed” được phát âm theo ba cách khác nhau:

  • /id/: sau các âm /t/ và /d/

Ví dụ: wanted, decided…

  • /t/: sau các âm vô thanh (f, s, sh, ch, p, x, k)

Ví dụ: washed, stopped…

  • /d/: sau các phụ âm còn lại và nguyên âm.

Ví dụ: lived, traveled…

+ So sánh thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành:

Quá khứ đơnHiện tại hoàn thành
– Chỉ một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ. Không để ý đến kết quả.

Ex: I bought a house.

(Tôi đã mua căn nhà đó)

 

– Chỉ một hành động bắt đầu tại một thời trong quá khứ và có kết quả còn tiếp tục ở hiện tại hoặc một hành động vừa mới kết thúc, còn kết quả ở hiện tại.

Ex: I have just bought a house.

(Tôi vừa mua một ngôi nhà)

Ex: I have learnt English for 3 years

(hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn trong hiện tại, tương lai)

(Tôi đã học tiếng Anh trong 3 năm)

Trạng từ các trang từ quá khứ được sử dụng như yesterday, last night, in 1990…– Trạng từ: just, already, ever, never, for, since…

g. Thì quá khứ tiếp diễn

+ Cấu trúc:

  • (+) S+ was/ were + V_ing
  • (-) S + was/ were + not + V_ing
  • (?) Was/Were + S + V_ing?
Câu khẳng định trong thì quá khứ đơn
Câu khẳng định trong thì quá khứ đơn

+ Cách sử dụng:

– Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.

  • I was watching TV at 9 o’clock last night. (Vào lúc 9 giờ tối qua, tôi đang xem ti vi.)

– Diễn tả hai hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc. Thường đi cùng từ “during” (trong suốt một khoảng thời gian).

  • We were studying during the recess. (Chúng tôi học trong suốt giờ ra chơi.)

– Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, thường đi cùng trạng từ “when”.

  • She was speaking on the phone when he arrived. (Cô ấy đang nói chuyện điện thoại thì anh ấy đến.)
  • My mother came home when I was cooking dinner. (Mẹ tôi về nhà khi tôi đang nấu bữa tối.)

– Diễn tả hai hành động xảy ra cùng một thời điểm trong quá khứ, thường đi cùng  trạng từ“while”.

  • She was working on her homework while I was listening to music. – (Cô ấy đang làm bài tập về nhà trong khi tôi đang nghe nhạc.)

LƯU Ý:

– Không dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chỉ cảm giác (feel), trị giác (smell, hear, …), sở hữu (own, have, …). Đối với những động từ này, chúng ta dùng thì quá khứ đơn.

I smelt something burning when I got into the room. (Tôi ngửi thấy mùi cháy khi tôi bước vào phòng.)

h. Thì quá khứ hoàn thành (The past perfect tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S     + had + P.P
  • (-)  S     + had + not + PP
  • (?) Had + S + PP?
Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành

+ Cách sử dụng:

– Diễn tả một hành động kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ. (Hành động kết thúc trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động kết thúc sau dùng thì quá khứ đơn). Thường đi với trạng từ before (trước), after (sau), when (khi).

  • Last night, my father had slept before I went home. (Tối qua bố của mình ngủ trước khi mình về nhà.)
  • After she had had dinner, she watched TV. (Sau khi cô ấy ăn tối xong, cô ấy xem TV.)

– Diễn tả một hành động kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.

  • They had gone before 10:00 am yesterday. (Họ đã đi trước 10 giờ sáng ngày hôm qua.)

– Diễn tả một hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và trước cột mốc thời gian khác trong quá khứ.

  • He had studied English for ten years before he went to England. (Anh ấy đã học tiếng Anh khoảng 10 năm trước khi anh ấy đến nước Anh.)

+ Các trạng từ chỉ thời gian thường dùng trong thì quá khứ hoàn thành:

  • until then: cho đến khi
  • by the time: vào lúc
  • before/after: trước/ sau
  • as soon as: ngay sau khi
  • by: vào lúc

i. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect progressive tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S     + had + been + Ving
  • (-) S      + had + not + been + V_ing
  • (?) Had + S + been + V_ing?
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

+ Cách sử dụng:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

  • When I came, she had been waiting for two hours. (Khi tôi đến, cô này đã đợi tôi được hai tiếng rồi.)
  • Until yesterday, he had not been talking to me for a week. (Cho đến ngày hôm qua, anh ấy đã không nói chuyện với tôi trong một tuần.)

j. Thì tương lai đơn (The future simple tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S                   + will + V
  • (-) S                    + will not (won’t) + V
  • (?) Wh-question + will + S + V?
Thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn

+ Cách sử dụng:

– Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian.

  • tomorrow: ngày mai
  • next week/ month/ year/ Sunday…: tuần sau/ tháng sau/ năm sau/ chủ nhật tuần sau…
  • tonight: tối nay
  • soon: sớm, chẳng bao lâu nữa

Ví dụ: I will be there soon. (Tôi sẽ đến đó sớm.)

– Diễn tả một lời hứa, đề nghị, lời mời hoặc đe dọa.

  • The phone is ringing, I’ll answer it. (Chuông điện thoại đang reo, mình sẽ nghe máy.)
  • I won’t tell anyone about your secret. I promise. (Mình sẽ không kể với ai về bí mật của bạn. Mình hứa đấy.)
  • Will you be at my party tonight? (Bạn sẽ đến dự bữa tiệc của mình vào tối nay chứ?)
  • If you do that again, I will punish you. (Nếu con làm điều đó một lần nữa, mẹ sẽ phạt con đấy.)

– Dùng để dự đoán một điều gì đó.

  • It will rain tomorrow (Ngày mai trời sẽ mưa.)

k. Thì tương lai tiếp diễn (The future progressive tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S                  + will + be + V_ing
  • (-) S                   + will not (won’t) + be + V_ing
  • (?) Wh-question + will + S + be + V_ing?
Thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai tiếp diễn

+ Cách sử dụng:

– Thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

  • He will be swimming in the sea tomorrow morning. (Cậu ấy sẽ đi bơi ở biển vào sáng ngày mai.)

– Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. (hành động đang diễn ra dùng thì tương lai tiếp diễn, hành động xen vào dùng thì hiện tại đơn).

  • By the time I get home, my son will be sleeping. (Vào lúc tôi về đến nhà thì con trai tôi đang ngủ rồi.)

– Thì tương lai tiếp diễn thường đi với các trạng từ chỉ thời gian:

  • at this time tomorrow: vào thời điểm này của ngày mai
  • at this moment next year: vào thời điểm này năm sau
  • at present next Friday: vào lúc này thứ 6 tuần sau
  • at 7.pm tomorrow: vào lúc 7 giờ tối mai.

LƯU Ý:

– Không dùng thì tương lai tiếp diễn với những động từ chỉ trạng thái, nhận thức, cảm giác, sở hữu. Đối với những động từ này, chúng ta dùng thì tương lai đơn.

She will have a baby next month. (Cô ấy sẽ sinh con vào tháng tới.)

This soup will smell good in five minutes. (Món canh này sẽ có mùi thơm trong 5 phút nữa.)

l. Thì tương lai hoàn thành (The future perfect tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S                  + will + have + P.P
  • (-) S                   + will not (won’t) + have + P.P
  • (?) Wh-question + will + S + have + P.P?
Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành

+ Cách sử dụng:

– Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ kết thúc trước một hành động khác hoặc một thời điểm trong tương lai.

  • I will have finished my report before the meeting starts tomorrow morning. (Mình sẽ hoàn thành bản báo cáo trước khi buổi họp bắt đầu vào sáng mai.)
  • They will have got married before this October. (Họ sẽ kết hôn trước tháng Mười năm nay.)

– Các trạng từ chỉ thời gian đi cùng:

  • by + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow): vào…
  • by then: vào lúc
  • by the time: vào thời điểm

m. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (The future perfect progressive tense)

+ Cấu trúc:

  • (+) S                   + will + have + been +V_ing
  • (-) S                    + will not (won’t) + have + been + V_ing
  • (?) Wh-question + will + S + have + been +Ving?
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

+ Cách sử dụng:

– Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước ở tương lai.

  • By the end of this month, he will have been living here for two years. (Vào cuối tháng này, anh ấy sẽ sống ở đây được hai năm.)

– Các trạng từ chỉ thời gian đi cùng:

  • by + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow) : vào …
  • by then: vào lúc
  • by the time: vào thời điểm

n. Thì tương lai gần (The near future)

+ Cấu trúc:

  • (+) S                   + be + going to + V
  • (-) S                    + be + not + going to + V
  • (?) Wh_question + be + S + going to + V?
Thì tương lai gần
Thì tương lai gần

+ Cách sử dụng:

– Thì tương lai gần dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai và hành động này được lập kế hoạch trước lúc nói. Thường đi cùng các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

  • tormorrow: ngày mai
  • tonight: tối nay
  • next Monday: thứ Hai tuần sau
  • next week: tuần sau
  • next weekend: cuối tuần sau
  • next month: tháng sau
  • next year; năm sau
  • this: .. này

Ví dụ: I am going to play volleyball tomorrow morning. – (Mình sẽ chơi bóng chuyền vào sáng mai.)

– Thì tương lai gần dự đoán một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai dựa vào dấu hiệu ở hiện tại.

  • Look at those dark clouds. It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây đen kia. Trời sắp mưa rồi.)

LƯU Ý

Thì tương lai gần không dùng với động từ “go/ come”, mà chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn.

He is going to London next month.

(Anh ấy dự định đến Luân Đôn vào tháng sau.)

+ Sự khác nhau giữa thì tương lai đơn (will +V) và tương lai gần

– Quyết định làm việc gì ngay tại thời điểm nói, không có kế hoạch hay dự định và có kế hoạch, dự định từ trước.

Will VBe going to V
Quyết định làm việc gì ngay tại thời điểm nói, không có kế hoạch hay dự định từ trước.

Ex: Someone is knocking the door. I will open.

(Ai đó đang gõ cửa. Tôi sẽ ra mở cửa.)

Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai và có kế hoạch, dự định từ trước.

Ex. Why do you need a lot of paint?

– I am going to paint my room.

(Sao bạn lại cần nhiều sơn vậy? Mình dự định

sơn phòng mình.)

Đưa ra lời tiên đoán không có cơ sở, mà theo ý kiến chủ quan.

Ex. I think she will like this present.

(Tôi nghĩ cô ấy sẽ thích món quà này.)

– Đưa ra lời tiên đoán dựa trên tình huống hiện tại.

Ex. Look at the dark clouds! It is going to rain.

(Hãy nhìn những đám mây đen kìa. Trời sắp mưa rồi.)

Kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh có trong một số cuốn sách sau:

Mcbooks.vn

001-messenger