Posted on

IELTS Academic và General là gì? Chúng giống và khác nhau ra sao?  Cùng Mcbooks tìm hiểu xem 2 loại hình này là gì và chúng có gì khác biệt nhau nhé!

IELTS Academic là gì?

IELTS Academic hay còn được gọi là IELTS Học thuật.

Nếu bạn dự định học chương trình giáo dục đại học hoặc đăng kí thẩm định tay nghề ở một quốc gia nói tiếng Anh, bạn có thể lựa chọn bài thi IELTS học thuật (IELTS Academic).

Bài thi IELTS Học thuật (Academic) đánh giá trình độ tiếng Anh của bạn ở cấp độ học thuật để xác định xem bạn có sẵn sàng học ở cấp đại học hoặc sau đại học hay không, hoặc làm việc trong một môi trường chuyên môn, chẳng hạn như bác sĩ, y tá, giáo viên hoặc luật sư…

Bài thi IELTS Học thuật sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của bạn trong bốn kỹ năng: Nghe, Đọc, Viết và Nói. Các phần Nghe và Nói của bài thi đều giống nhau cho cả bài thi IELTS Học thuật và IELTS Tổng quát, trong khi các phần Đọc và Viết là khác nhau.

IELTS General là gì?

IELTS General hay còn được gọi là IELTS Tổng quát.

Bài thi IELTS Tổng quát (General) sẽ đánh giá khả năng tiếng Anh của bạn trong môi trường làm việc hoặc xã hội. Nếu bạn dự định học chương trình giáo dục trung học, đăng ký đào tạo nghề, đi làm ở nước ngoài hoặc định cư tại Canada, Úc, New Zealand, Vương Quốc Anh hoặc Hoa Kỳ, bạn có thể cần làm bài thi IELTS General (Tổng quát).

Bài thi đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của bạn qua bốn kỹ năng ngôn ngữ: Nghe, Đọc, Viết và Nói. Trong khi phần Nghe và Nói của bài thi IELTS Tổng quát giống như bài thi IELTS Học thuật (Academic), phần Đọc và Viết sẽ khác nhau.

IELTS Academic và General
IELTS Academic và General

Những điểm giống nhau của IELTS Academic và General

Về mục đích sử dụng: Cả hai loại hình Ielts Academic và Ielts General đều dùng để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của người thi thông qua 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Về thời gian thi, cả hai loại hình này đều có khoảng thời gian chung.

  • Phần thi Nghe có thi trong 40 phút có 40 câu hỏi.
  • Phần đọc thi trong 60 phút có 40 câu hỏi.
  • Phần viết thi trong 60 phút có 2 bài luận.
  • Phần nói thi trong 15 phút có 3 phần nhỏ.

Về giá trị hiệu lực: Cả 2 loại chứng chỉ đều có hiệu lực là 2 năm kể từ ngày cấp.

Về cấu trúc bài thi ở phần thi Nghe và Nói của cả hai loại hình đều giống nhau.

Khác biệt giữa IELTS Academic (Học thuật) và General (Tổng quát)

Nếu bạn dự định học đại học hoặc dự định đăng ký thẩm định tay nghề ở một quốc gia nói tiếng Anh, bạn có thể cần tham gia thi IELTS Học thuật (Academic).

Bài thi IELTS Tổng quát sẽ xem xét các khả năng tiếng Anh của bạn trong môi trường làm việc hoặc xã hội. Nếu bạn dự định học chương trình trung học, đăng ký đào tạo nghề chuyển ra nước ngoài để làm việc hoặc di cư sang Canada, Úc, New Zealand, Vương Quốc Anh hoặc Hoa Kỳ, bạn có thể cân tham gia thi IELTS Tổng quát.

Về phần kỹ năng Reading và Writing của IELTS Academic và General cũng khác nhau như sau:

IELTS General

+ Reading

Gồm 5 – 6 đoạn văn lấy từ thông báo, quảng cáo, sổ tay…những tài liệu bạn gặp phải hàng ngày trong môi trường nói tiếng Anh.

+ Writing

Phần 1 là thí sinh được yêu cầu viết câu trả lời cho tình huống, phổ biến nhất là một lá thư

Phần 2 là thí sinh viết bài tiểu luận về những chủ đề chung như gia đình, lễ hội, văn hóa…

IELTS Academic

+ Reading

Gồm 3 văn bản dài được trích từ các tờ tạp chí, tờ báo…

+ Writing

Phần 1 thí sinh viết đoạn văn 150 từ để mô tả về bảng số liệu, biểu đồ.

Phần 2 là viết bài dài 250 từ nêu quan điểm của bản thân về 1 vấn đề được đưa ra.

Nên thi IELTS Academic hay General?

Yếu tố quan trọng nhất để bạn quyết định thi Ielts Academic hay thi Ielts General chính là dựa vào mục đích sử dụng của nó. Cùng đi sâu vào những mục đích sử dụng của  Ielts Academic và Ielts General để bạn hình dung ra rõ hơn nhé.

Khi nào nên chọn thi Ielts Academic (Học thuật)

Đi du học nước ngoài: Một trong những yêu cầu phải có để bạn có thể đi du học tại một quốc gia nào đó khác Việt Nam, đặc biệt là các quốc gia thuộc Châu Mỹ, Anh là sở hữu tấm chứng chỉ  Ielts Academic. Điểm số trên chứng chỉ IELTS sẽ thể hiện năng lực tiếng Anh của bạn và cũng như dễ cho việc sàng lọc thí sinh phù hợp để các trường Đại học bên đó lựa chọn.

Ứng tuyển vào các công ty quốc tế tại Việt Nam hoặc nước ngoài: Không chỉ khi đi làm ở nước ngoài mới cần chứng chỉ tiếng Anh, có rất nhiều công việc ở Việt Nam yêu cầu ứng viên phải có chứng chỉ IELTS. Đây là lúc bạn cần học và thi Ielts Academic học thuật để làm các công việc như phiên dịch viên, hướng dẫn viên du lịch, giáo viên dạy tiếng Anh, nhân viên trong các công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Tốt nghiệp Đại học: Để đảm bảo đầu ra cho sinh viên, có rất nhiều trường đại học ở Việt Nam hiện nay bắt buộc thi sinh phải thi đạt IELTS thì mới tốt nghiệp được. Ví dụ như trường Đại học Hà Nội IELTS phải đạt ít nhất là 6.0 mới được tốt nghiệp Đại học.

Nâng cao trình độ tiếng Anh: Thi  Ielts Academic học thuật giúp bạn tập trung vào 4 kỹ năng chính là nghe, nói, đọc, viết. Điều này giúp cho người học cải thiện toàn diện khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Vì thế mà các bài thi  Ielts Academic học thuật thường có nhiều chủ đề mở rộng hơn là  Ielts General.

Khi nào nên thi IELTS General và Academic
Khi nào nên thi IELTS General và Academic?

Khi nào nên chọn thi Ielts General (Tổng quát)

Định cư tại nước ngoài: Nên chọn thi Ielts General tổng quan khi bạn muốn định cư ở một số quốc gia sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ của họ như Mỹ, Anh, Canada, Australia,…

Lập nghiệp ở nước ngoài: Bạn muốn đầu tư kinh doanh, mở công ty doanh nghiệp tại nước ngoài thì chọn thi Ielts General tổng quan sẽ phù hợp với bạn để bạn có thể hiểu người bản địa họ nói gì và cần gì.

Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ về IELTS Academic và General, điểm giống và khác nhau giữa chúng, cũng như khi nào thì nên chọn thi IELTS Academic, khi nào nên thi IELTS General.

Ngoài ra, nếu các bạn muốn học và luyện thi IELTS, hãy inbox ngay cho Mcbooks để được tư vấn về lộ trình cũng như tài liệu học tập phù hợp với bạn nhất.

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách luyện thi IELTS hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

/* Remnove chat fb */ 001-messenger