Posted on

Mệnh đề quan hệ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Trong tiếng Anh, có rất nhiều trường hợp bạn sẽ sử dụng đến mệnh đề quan hệ.

Dưới đây là tất tần tật kiến thức về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh mà Mcbooks đã tổng hợp lại được từ nhiều cuốn sách ngữ pháp tiếng Anh khác nhau. Các bạn hãu lưu lại để có thể làm bài thi và giao tiếp tiếng Anh tốt hơn nhé!

I. Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ (Mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ, có chức năng bổ sung ý nghĩa như một tính từ nên còn được gọi là mệnh đề tính ngữ) là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ When, Where, Why.

Mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ
  • Ex: The woman who is standing over there is my teacher. – (Người phụ nữ đang đứng ở kia là cô giáo của mình.)

II. Các loại mệnh đề quan hệ

+ Trong tiếng Anh có hai loại mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Mệnh đề quan hệ xác định

– Mệnh đề quan hệ xác định làm rõ nghĩa cho đối tượng được nói đến. Nếu không có mệnh đề quan hệ xác định thì người nghe không xác định được đối tượng được nói đến.

=> The man who is sitting in the car is my uncle. – (Người đàn ông đang ngồi trong xe ô tô là chủ của mình.)

Mệnh đề quan hệ xác định
Mệnh đề quan hệ xác định

2. Mệnh đề quan hệ không xác định

– Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ sung thêm thông tin cho đối tượng đã xác định, mệnh đề quan hệ không hạn định ngăn cách với các thành phần khác trong câu bởi dấu phẩy (,) và không thể dùng THAT để thay thế cho “WHO, WHOM, WHICH”.

=> Mr. Trung, who lives near my house, is a good man. – (Ông Trung, người sống ở gần nhà tôi, là một người đàn ông tốt.)

Mệnh đề quan hệ không xác định
Mệnh đề quan hệ không xác định

* LƯU Ý

Dùng mệnh đề quan hệ không xác định:

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng.

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their).

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ đi với this, that, these, those.

III. Các đại từtrạng từ quan hệ

1. Các đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ

Cách dùng

Ví dụ

WHO

– thay thế cho danh từ chỉ người.

– làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của câu.

The man helped me yesterday. He is very kind.

⇒ The man who helped me yesterday is very kind.

WHICH

– thay thế cho vật, sự việc, đồ vật.

– làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

I have bought a book yesterday. The book is interesting.

⇒ The book which have bought yesterday is interesting.

WHOSE

– thay thế cho sự sở hữu cho cả người và vật.The boy went to school late. His bike was broken.

⇒ The boy whose bike was broken went to school late.

WHOM

– thay thế cho tân ngữ chỉ người.You met last night a woman. She is an actress.

⇒ The woman whom you met last night is an actress.

THAT

– thay thế cho chủ ngữ chỉ người hoặc vật.My father is the person. I admire him most.

⇒ My father is the person that admire most.

LƯU Ý:

Các trường hợp thường dùng “that”:

– khi đi sau các hình thức so sánh nhất.

– khi đi sau các từ: only, the first, the last.

– khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật.

– khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

2. Các trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ

Cách dùng

Ví dụ

WHEN

– thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.I can’t forget the day. We met on the day.

⇒ I can’t forget the day when we met.

WHERE

– thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn.I’d like to go to Ha Long. Ha Long has many beautiful sights.

⇒ I’d like to go to Ha Long where has many beautiful sights.

WHY– thay thế cho lý do.That was the reason why he left school.

IV. Một số lưu ý trong mệnh đề quan hệ

+ Giới từ đi với đại từ quan hệ.

+ Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which).

You have just talked to a man. He is my boss.

⇒ The man to whom you have just talked is my boss.

(Người đàn ông mà anh vừa nói chuyện là sếp em đó.)

You are looking a picture. It is drawn by my brother.

⇒ The picture at which you are looking is drawn by my brother.

(Bức tranh bạn đang xem là do em trai mình vẽ.)

+ Dùng “which” thay cho cả mệnh đề đứng trước:

  • Mary got good mark, which made her mother happy. – (Mary được điểm tốt, điều đó làm mẹ cô ấy rất vui.)

+ Ở vị trí tân ngữ, “Who có thể thay thế cho “whom” trong mệnh đề quan hệ:

  • I’d like to meet the girl whom (who) you told me. – (Mình muốn gặp cô gái bạn đã kể với mình.)

+ Trong mệnh đề quan hệ xác định, chúng ta có thể bỏ các đại tử quan hệ làm tân ngữ: whom, which.

  • The shirt (which) my mother gave me is very nice. – (Chiếc áo sơ mi mẹ mình tặng rất là đẹp.)
  • The man (whom) drove me home last night is my uncle. – (Người đàn ông lái xe đưa em về nhà vào tối qua là chú của em.)

+ Các cụm từ chỉ số lượng all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much, … có thể được dùng trước whom, which và whose.

  • She has two sons, both of whom are teachers. – (Bà ấy cos hai người con trai, cả hai đều là giáo viên).

Việc sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh cũng không quá khó đúng không các bạn! Hãy dành ra mỗi ngày ít nhất 1 tiếng học ngữ pháp tiếng Anh để tăng khả năng giao tiếp cũng như đạt điểm tốt hơn trong các kì thi tiếng Anh của mình các bạn nhé!

Kiến thức về tính từ trong tiếng Anh có trong một số cuốn sách sau:

Các bạn hãy mua về tham khảo để có kiến thức đầy đủ nhất về ngữ pháp tiếng Anh.

Chúc các bạn học tiếng Anh thành công và đạt nhiều điểm số tốt!

Mcbooks.vn

001-messenger