Posted on

Thì hiện tại đơn được sử dụng rất nhiều trong các câu giao tiếp tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Dưới đây là tất tần tật kiến thức về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh. Các bạn hãy lưu lại để ôn tập và làm bài thi, bài kiểm tra thật tốt nhé!

I. Cấu trúc thì hiện tại đơn

Thể khẳng định:

  • S + to be (am / is / are) + adj / noun / adv
  • I / you / we / they + V-inf
  • He / she / it + V-s/es
Câu khẳng định thì hiện tại đơn
Câu khẳng định thì hiện tại đơn

Thể phủ định:

  • S + to be + not (am not / isn’t / aren’t) + adj / noun / adv
  • S + don’t + V-inf
  • S + doesn’t + V-inf
Câu phủ định thì hiện tại đơn
Câu phủ định thì hiện tại đơn

Thể nghi vấn:

  • Am / Is / Are + S + adj / noun / adv?
  • Do / Does + S + V-inf?
  • Don’t / Doesn’t + S + V-inf?
Câu nghi vấn thì hiện tại đơn
Câu nghi vấn thì hiện tại đơn

Ví dụ:

I learn English every Tuesday, Thursday and Saturday.

(Tôi học tiếng Anh vào các ngày thứ Ba, thứ Năm và thứ Bảy.)

He doesn’t work on Sundays.

(Anh ấy không làm việc vào các ngày Chủ nhật.)

Do you often go to library?

(Bạn có thường xuyên lên thư viện hay không?)

When do you learn English?

(Bạn học tiếng Anh khi nào vậy?)

Lưu ý:

Chủ ngữ

To be Trợ động từ

I

Am Do/don’t
He

She

It

Danh từ số ít / không đếm được

Is

Does/doesn’t

We

You

They

Danh từ số nhiều

Are

Do/don’t

II. Cách thêm s/es vào sau động từ số ít

Những động từ tận cùng bằng ss, ch, sh, x và o thì thêm es, thay vì thêm s ở ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ:

watch (xem) → watches

do (làm) → does

miss (nhớ, lỡ) → misses

kiss (hôn) → kisses

go (đi) → goes

rush (xông lên, lao vào) → rushes

Quy tắc thêm đuôi s/es vào động từ số ít
Quy tắc thêm đuôi s/es vào động từ số ít

Nếu động từ kết thúc bằng “y” mà trước đó là một phụ âm (các âm ngoại trừ u, e, 0, a, i) thì chúng ta đổi “y” thành “i” và thêm es”. Nhưng nếu trước nó là một nguyên âm thì ta thêm “s” theo qui luật thông thường.

Ví dụ:

carry (mang, vác) → carries

obey (vâng lời, tuân lệnh) → obeys

copy (sao chép) → copies

say (nói) →  says

try (cố gắng) → tries

stay (ở) → stays

study (học) → studies

enjoy (tận hưởng) → enjoys

III. Cách dùng của thì hiện tại đơn

+ Hiện tại đơn dùng để diễn đạt những hành động thường xuyên diễn ra ở thời điểm hiện tại, thường được dùng với các trạng từ chỉ tần suất: always (luôn luôn), never (không bao giờ), occasionally (thỉnh thoảng), often/frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), usually (thường xuyên), hardly (hầu như không), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), scarcely (hầu như không), every week (hàng tuần), on Mondays (vào những ngày thứ hai), twice a year (một năm hai lần) vv…

Ví dụ:

I usually go to school by bus. (Tôi thường đến trường bằng xe buýt.)

What does he often do on Mondays? (Anh ấy thường làm gì vào các ngày thứ Hai?)

+ Diễn đạt những hành động theo thói quen.

Ví dụ:

He smokes. (Anh ấy hút thuốc.)

Dogs bark. (Chó sủa.)

Cats dont drink milk. (Mèo không uống sữa.)

Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách dùng thì hiện tại đơn

+ Thể hiện những hành động luôn luôn đúng, mang tính bản chất.

Ví dụ:

I never tell lies. (Tôi không bao giờ nói dối.)

How often do you wash your hair? (Bao lâu thì bạn gội đầu một lần?)

I go to church on Sundays. (Tôi đi lễ vào những ngày Chủ nhật.)

It doesn’t usually rain in winter. (Trời thường không mưa vào mùa đông.)

+ Diễn tả chân lý không thể phủ nhận được, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.)

Water boils at 100°C. (Nước sôi ở nhiệt độ 100°C.)

Rice doesn’t grow in cold climates. (Lúa không mọc ở vùng có khí hậu lạnh.)

The Earth is round. (Trái đất có hình cầu.)

IV. Một số cách sử dụng của thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn không cho chúng ta biết hành động đang diễn ra ở lúc nói hay không. Và nếu chúng ta muốn làm rõ ràng điều này thì chúng ta phải thêm một động từ trong thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ:

He’s working. He always works at night.

(Anh ta đang làm việc. Anh ta luôn làm việc vào ban đêm.)

My dog barks a lot, but he isn’t barking at the moment.

(Con chó của tôi sủa rất nhiều, nhưng lúc này nó không sủa.)

+ Thì hiện tại đơn hay dùng với các mệnh để thời gian diễn đạt các hành động thói quen hay nề nếp, đặc biệt là hay dùng “whenever” và “when”.

Ví dụ:

Whenever it rains, the roof leaks. (Bất cứ khi nào trời mưa thì mái nhà lại dột.)

When you open the door, a light goes in. (Khi nào bạn mở cửa thì ánh sáng tràn vào.)

+ Thì hiện tại đơn phải được dùng thay cho thì hiện tại tiếp diễn của những động từ không được dùng ở thi tiếp diễn. (xem thêm ở phần thì hiện tại tiếp diễn).

Ví dụ:

I love you (Tôi yêu em.) {NOT I am loving you?}

+ Thì hiện tại đơn có thể được dùng trong các tựa báo:

Ví dụ:

Mass murderer escapes. (Tên sát nhân hàng loạt đã trốn thoát.)

Peace talks fail. (Cuộc đàm phán hòa bình thất bại.).

+ Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả các hành động chỉ nhận thức, cảm giác hoặc tình trạng ở hiện tại.

Ví dụ:

Do you see that man over there? (Bạn có nhìn thấy người đàn ông kia không?)

I smell something burning. (Tôi ngửi thấy mùi gì đang cháy.)

Mary works in the post office. (Mary làm việc ở bưu điện.)

+ Thì hiện tại đơn chủ yếu dùng với động từ “say” (nói) khi chúng ta đang hỏi về trích dẫn sách, ở thông báo hay ở những lá thư mới nhận được.

Ví dụ:

What does that notice say? – It says, “No parking.”

(Thông báo nói gì vậy? – Thông báo nói rằng: “Không đỗ xe”.)

What does the book say? – It says, “Cook very slowly.”

(Quyển sách viết gì vậy? – Cuốn sách viết: “Hầm thật kĩ (Nấu rất từ từ).”.

Shakespeare says: “Neither a borrower nor a lender be.”

(Shakespeare viết rằng: “Không phải người đi mượn, cũng chẳng phải người cho mượn”.)

+ Các động từ khác chỉ sự truyền thông cũng có thể dùng được trong thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

A notice at the end of the road warns people not to go any further.

(Một thông báo ở cuối đường khuyến cáo mọi người không được đi xa hơn nữa.)

+ Thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả một kế hoạch, lịch trình của các chuyến tàu, chuyến xe, máy bay, thời gian biểu… để thay thế cho thì tương lai gần.

Ví dụ:

We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two hours in Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in Rome…

(Chúng tôi rời Luân Đôn lúc 10 giờ sáng thứ Ba tới và đến Paris lúc 13 giờ. Chúng tôi dành ra hai tiếng đồng hồ ở Paris và lại rời đi lúc 15 giờ. Chúng tôi đến Rome lúc 19 giờ 30, dành ra bốn tiếng đồng hồ ở Rome…)

Trong câu này, mặc dù một loạt các chuỗi hành động đều chưa được xảy ra, nhưng vì nó là kế hoạch đã được lập lên từ trước, hay lịch trình, nên toàn bộ các động từ trong câu đều được chia ở thì hiện tại đơn.

+ Dùng trong câu điều kiện loại I

Ví dụ:

If he comes, please call me. (Nếu anh ta đến, hãy gọi cho tôi.)

In case it rains, he’ll stay at home. (Trong trường hợp trời mưa, anh ta sẽ ở nhà.)

Kiến thức về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh được giải thích rất chi tiết trong cuốn sách Ngữ pháp và giải thích ngữ pháp tiếng Anh 80/20 và cuốn Mindmap English Grammar (Học ngữ pháp tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy được tặng kèm khoá học theo sách).


Link xem chi tiết sách:

Ngữ pháp và giải thích ngữ pháp tiếng Anh 80/20

Mindmap English Grammar


Các bạn có nhu cầu mua sách, vui lòng inbox cho Mcbooks để được hỗ trợ và nhận ưu đãi giảm giá lên tới 28% nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Anh hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

/* Remnove chat fb */ 001-messenger