0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2

Học tiếng Nhật 25.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Thể điều kiện. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra hoặc biểu thị quyết định của mình trong một tình tình huống nhất định hoặc khi người nghe nói một điều gì đó…

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 qua bài viết dưới đây nhé!

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 35

1. Cách tạo thể điều kiện (Tham khảo phần 練習 A1, Bài 35, trang 78 của Quyển chính.)

Động từ

  • Nhóm 1 : Đổi âm cuối của [thể ます] sang âm cùng hàng thuộc [dãy え], rồi thêm [ば] vào sau.
  • Nhóm II :Thêm [れば] vào sau [thể ます].
  • Nhóm III: Thể điều kiện của 「きます」 là 「くれば」, của 「します」 là 「すれば」.
  • Tính từ đuôi い : Đổi đuôi [い] thành [ければ].
  • Tính từ đuôi な : Bỏ đuôi [な] và thêm [なら] vào.
  • Danh từ: Thêm [なら]  vào.
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Thể điều kiện
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Thể điều kiện

2. Thể điều kiện, ~

Chúng ta dùng thể điều kiện để biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Phần mệnh để điều kiện này được đặt ở đầu câu văn.

Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thể dùng động từ biểu thị chủ ý.

+ 1) Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra

1. ボタンを押せば、態が開きます。Ấn nút thì cửa sổ sẽ mở.

2. 彼が行けば、わたしも行きます。Nếu anh ấy đi thì tôi cũng đi.

3. いい 笑気なら、尚こうに島が見えます。Nếu trời đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đảo ở phía đằng kia.

+ 2) Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình tình huống nhất định hoặc khi người nghe nói một điều gì đó.

4. ほかに意見がなければ、これで終わりましょう。Nếu không có thêm ý kiến nữa thì chúng ta dừng ở đây.

5. あしたまでにレポートを出さなければなりませんか。Tôi phải nộp bài báo cáo trước ngày mai à?

無理なら、金曜日までに出してください。Nếu không thể thì anh/chị nộp trước ngày thứ sáu.

[Chú ý] Những mẫu câu tương tự mà chúng ta đã học cho đến bài này.

[1] ~ と (Bài 23)

[~ と] được dùng để diễn tả một kết quả tất yếu, một sự việc có thể dự đoán được hay một sự thực không thể tránh khỏi v.v. phát sinh do tác động của động tác được biểu thị ở động từ đứng trước [~ と] . Mẫu câu này không dùng đối với câu biểu thị chủ ý, đánh giá, sự cho phép, mong muốn, nhờ vả v.v. của người nói.

6. ここを押すと、 ドアが開きます。Ấn vào đây thì cửa sẽ mở.

Có thể dùng thể điều kiện [~ ば] trong ví dụ (6) này.

7. ここを押せば、ドアが開きます。Ấn vào đây thì cửa sẽ mở.

[2] ~ たら(Bài 25)

Như đã học ở Bài 25, chúng ta dùng [~ たら] trong hai trường hợp sau:

  • (1) để biểu thị điều kiện
  • (2) để diễn tả một tình huống hay một hành vi phát sinh trong điều kiện một sự việc nào đó diễn ra.

8. 時間がなかったら、テレビを見ません。Nếu không có thời gian thì tôi không xem ti-vi.

9. 時間がなければ、テレビを見ません。Nếu không có thời gian thì tôi không xem ti-vi.

× 時間がないと、テレビを見ません。

10. 東京へ来たら、ぜひ連絡してください。Nếu anh/chị đến Tokyo thì nhất định phải liên lạc với tôi.

× 東京へ来れば、ぜひ連絡してください。

Trong các ví dụ (8), (9), phần sau của câu có biểu thị chủ ý của người nói vì thế chúng ta có thể dùng [~ たら] và [~ ば], nhưng không thể dùng [~ と] . Còn trong trường hợp như ở ví dụ  (10) thì nếu phần trước và phần sau của câu có cùng chủ ngữ và động từ trong cả hai phần này đều là động từ biểu thị chủ ý thì chúng ta không thể dùng [~ ば], mà chỉ có thể dùng [~ たら]. Qua đây chúng ta có thể thấy được là [~ たら]  có phạm vi dùng rộng nhất. Nhưng vì đây là cách nói mang tính khẩu ngữ (dùng nhiều trong văn nói) nên không được dùng nhiều lắm trên báo chí, hoặc văn bản báo cáo.

3. Danh từ なら、~

Mẫu câu [Danh từ なら、~] được dùng để diễn đạt một thông tin nào đó về chủ đề mà đối tác hội thoại nêu ra trước đó.

11. 温泉に行きたいんですが、Tôi muốn đi tắm suối nước nóng.

どこかいい 所ありませんか。Anh/Chị biết chỗ nào hay không?

・・・温泉なら、白馬がいいですよ。Nếu là suối nước nóng thì Hakuba là được đấy.

4. Từ nghi vấn Động từ thể điều kiện いいですが

Mẫu câu này được dùng để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên về cách làm một việc gì đó, hoặc về một việc cần thiết phải làm. Nó được dùng tương tự như mẫu câu [~たらいいですか] mà chúng ta đã học ở Bài 26. Nói cách khác, câu ở ví dụ (2) có thể được thay bằng câu ở ví dụ (13) dưới đây:

12. 本を借りたいんですが、どうすればいいですか。Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?

13. 本を借りたいんですが、どうすればいいですか。Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?  (Bài 26)

5. Động từ Thể điều kiện Động từ thể nguyên dạng

    Tính từ đuôi い  Thể điều kiện  Tính từ đuôiい  (~い)  ほど~

    Tính từ đuôi な  Thể điều kiện  Tính từ đuôiな  な  ほど~

14. ビートルズの音楽は聞けば聞くほど好きになります。Âm nhạc của Beatles càng nghe càng thích.

15. パソコンは操作が簡単なら簡単なほどいいです。Máy vi tính thì thao tác càng đơn giản càng tốt.

Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hoặc phạm vi của nội dung được nếu ở phần sau của câu, khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước [~ば/~なら] và [〜ほど] phải là cùng một động từ hoặc tính từ.

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 35

1. Chia thể cho các động từ trong bảng sau:

例:

行きます 行けば

行かなければ

1

飲みます (______) (______)
2 急ぎます (______)

(______)

3

待ちます (______) (______)
4 買います (______)

(______)

5

話します (______) (______)
6 食べます (______)

(______)

7

降ります (______) (______)
8 来ます (______)

(______)

9

します (______) (______)
例: 暑いです 暑ければ

(______)

10

いいです (______) (______)
11 安いです (______)

(______)

例:

暇です 暇なら (______)
12 静かです (______)

(______)

13

病気です (______)

(______)

2. Điền từ thích hợp vào ô trống

例:この時計は (修理すれば)、まだ使えます。

1) 暖かく(_____)、桜が咲くと思います。

2) (______)、次の電車に間に合います。

3) この仕事は経験が (______) できません。

4) このお寺は許可を (_____)、見学できません。

5) 値段が(______) 自転車を買いたいです。

6) 天気が (______) 富士山が見えるでしょう。

7) 土曜日 (______) テニスでも しませんか。

8) 大阪から東京まで (______) 1時間で行けます。

3. Chọn từ trong khung rồi chia thể thích hợp vào câu sau:

Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 35
Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 35

例: おいしい すし屋を探しているんですが。

… ( すし屋)なら、 「大黒ずし」がいいですよ。「a」よ。

1) 10人ぐらいでパーティーをするんですが、いい店を知りませんか。

なら、「つるや」はどうですか。 「____」よ。

2) いい 料理教室を紹介していただけませんか。

「_____」なら、「毎日クッキング」が有名です。「_____」よ。

3) 2、3日 旅行しようと 思っているんですが、どこかいい所はありませんか。

「_____」なら、箱根はどうですか。「_____」から。

4) スペインのワインを買いたいんですが。

なら、「エドヤストア」 がいいと思います。 いいと思います。「_____」よ。

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 35 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra hoặc biểu thị quyết định của mình trong một tình tình huống nhất định hoặc khi người nghe nói một điều gì đó…

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2026 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức chung 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]
Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật như thế nào để người nghe không cảm thấy bị hụt hẫng hay không vui khi ngỏ ý muốn mình giúp đỡ việc gì đó hay mời mình đi đâu đó…? Hãy cùng Mcbooks học cách từ chối lịch sự trong tiếng Nhật qua các mẫu câu và [...]
Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Cảm ơn tiếng Nhật như thế nào trong từng hoàn cảnh: Khi được giúp đỡ, khi được mời ăn cơm, khi được tặng quà… Hãy cùng Mcbooks học cách cảm ơn tiếng Nhật qua những mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây nhé! I. Mẫu câu cảm ơn tiếng Nhật Những cách [...]
Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào để người nghe cảm thấy mình thật sự biết lỗi và có tinh thần sửa đổi, xây dựng lại công việc mà mình đã mắc lỗi hoặc làm chưa tốt…? Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào qua mẫu câu kèm hội thoại [...]
Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Nhờ vả tiếng Nhật như thế nào để nhận được sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên hay các bậc tiền bối trong công ty là điều không phải ai cũng biết. Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu cách nhờ vả bằng tiếng Nhật qua mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.