Cách viết thư trong tiếng Nhật

Sự khác biệt giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ đàm thoại bằng tiếng Nhật lớn hơn nhiều so với tiếng Anh. Các chữ cái tiếng Nhật thường sử dụng các mẫu ngữ pháp cổ điển mà hiếm khi được sử dụng trong cuộc trò chuyện. Mặc dù không có quy tắc cụ thể nào khi viết thư cho bạn bè, nhưng có rất nhiều cách biểu đạt  và biểu hiện tôn vinh ( keigo ) được sử dụng trong các chữ cái chính thức. Một phong cách giao tiếp thường không được sử dụng khi viết thư chính thức. Dưới đây là cách viết thư trong tiếng Nhật các bạn có thể tham khảo nhé.

Hướng dẫn cách viết thư trong tiếng Nhật

Mở và đóng từ

Việc mở và đóng các từ trong các chữ cái, tương tự như tiếng Anh “Dear” và “Sincerely” vv, đi theo cặp.

Haikei (拝 啓) – Keigu (敬 具)

Cặp phổ biến nhất được sử dụng trong các chữ cái chính thức. Phụ nữ đôi khi sử dụng “Kashiko (か し こ)” như một từ đóng cửa thay vì “Keigu”.

Zenryaku (前 略) – Sousou (草 々)

Đôi này không chính thức. Nó thường được sử dụng khi bạn không có thời gian để viết một lá thư dài, để các lời chào sơ bộ bị bỏ qua. “Zenryaku” nghĩa đen là “bỏ qua những nhận xét sơ bộ.”

Những cách viết thư trong tiếng Nhật
Những cách viết thư trong tiếng Nhật

Lời chào sơ bộ

Ogenki de irasshaimasu ka. (rất chính thức)

お 元 気 で い ら っ し ゃ い ま す か

Bạn có làm tốt không?

Ogenki desu ka.

お 元 気 で す か

Bạn có làm tốt không?

Ikaga osugoshi de irasshaimasu ka. (rất chính thức)

い か が お お 過 ご ご し で い か か

How How How How

Ikaga osugoshi desu ka.

い か が お 過 ご し で す か

Bạn đã bao nhiêu rồi?

Okagesama de genki ni shite orimasu. (rất chính thức)

お か げ さ さ で 元 す す す す す す す す す

Kazoku ichidou genki ni shite orimasu

家族 一同 元 気 に し て す す す す す す す す す す す す す す

お 手紙 あ り が と と う う う

Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot Ot go go go go go go go go go go go go go go

Nagai aida gobusata shite orimashite moushiwake gozaimasen. (rất chính thức)

長い間ご無沙汰しておりまして申し訳ございません.

Tôi xin lỗi vì bỏ qua để viết trong một thời gian dài như vậy.

Gobusata shite orimasu.

ご無沙汰しております.

Tôi xin lỗi tôi đã không viết cho một thời gian dài.

Những lời nói hoặc lời chào theo mùa có thể được kết hợp theo nhiều cách để tạo thành lời chào sơ bộ. Nhật Bản từ lâu đã ngưỡng mộ những thay đổi theo mùa, do đó có vẻ như quá đột ngột để bắt đầu một lá thư mà không có lời chào theo mùa thích hợp. Dưới đây là một số ví dụ.

Gobusata orimasu shite ga, ogenki de irasshaimasu ka.

ご無沙汰しておりますが,お元気でいらっしゃいますか.

Tôi xin lỗi, tôi đã không viết cho một thời gian dài, nhưng đã bạn vẫn khỏe chứ?

Sukkari aki rashiku natte mairimashita ga, ikaga osugoshi de irasshaimasu ka.

すっかり秋らしくなってまいりましたが,いかがお過ごしでいらっしゃいますか.

Nó đã trở nên rất thu tương tự; Làm thế nào bạn có được?

Samui hi ga tsuzuite orimasu ga, ikaga osugoshi desu ka.

寒い日が続いておりますが,いかがお過ごしですか.

Ngày lạnh tiếp tục; Làm thế nào bạn có được?

LỜI CHÚC CUỐI CÙNG

Douka yoroshiku onegai itashimasu

ど う か よ ろ し く お 願 す す

Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind Kind .

~ ni yoroshiku otsutae kudasai.

~

Xin hãy gửi lời cảm ơn tới ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Minasama ni douzo yoroshiku

皆 様 に ど う ぞ よ ろ し く

Xin hãy gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người.

Okarada o taisetsu ni.

お 体 体 を を を 大 切 に.

Hãy chăm sóc bản thân.

Douzo ogenki de.

ど う ぞ お 元 気 で Tự

chăm sóc bản thân.

Ohenji omachi shite orimasu

お 返 事 お 待 ち し て お り り ま す

Tôi mong muốn nghe từ bạn.

Trên đây là cách viết thư trong tiếng Nhật và một số mẫu câu viết thư đơn giản, các bạn có thể dựa vào from trên để cho mình một bức thư hoàn chỉnh nhé. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm

sách học tiếng nhật

sách học kanji

sách học tiếng nhật cơ bản

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *